Mắt Hoàn Mỹ

- Trung phẫu

1. Tổng quan

Đây là phẫu thuật loại vừa, không đòi hỏi các kĩ thuật phức tạp và được tiến hành trong khoảng thời gian tương đối ngắn; phân biệt với đại phẫu, tiểu phẫu.

2. Điều trị

2.1 Điều trị Mộng

Tìm hiểu bệnh lý

Mộng thịt là khối thoái hóa và tăng sinh của kết mạc nhãn cầu ở vùng khe mi, thường gặp ở người trung niên nhưng cũng có thể phát triển ở những người trẻ tuổi hơn. Bệnh khá phổ biến ở những nước nằm trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có nhiều gió, bụi, ánh nắng mặt trời…Ở Việt Nam, mộng mắt chiếm hơn 5% dân số, tập trung nhiều ở vùng ven biển miền Trung.

Mộng thường phát triển ở khe mi góc trong, đôi khi phát triển ở vùng khe mi góc ngoài hoặc có khi cả hai góc (mộng kép). Mộng có hình tam giác hay hình cánh với đỉnh quay về phía giác mạc; có thể màu đỏ hoặc hồng tùy theo số lượng và độ cương tụ của mạch máu thân mộng. Nhìn chung, mộng thường tiến triển chậm trong hàng chục năm, cũng có thể nhanh trong vài tháng. Bệnh làm ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ và khả năng thị giác của người bệnh.

Trong quá trình tiến triển, mộng có thể gây những biến chứng như viêm kết mạc, chảy nước mắt, nhìn đôi, loạn thị, tầm nhìn hạn chế, có nang biểu mô (chứa dịch lỏng), loét giác mạc đầu mộng (cần phẫu thuật sớm và tăng cường dinh dưỡng vì để lâu sẽ gây nhiễm trùng nặng), gây đục tổ chức giác mạc dưới mộng thịt… Nếu vùng giác mạc trung tâm bị đục thì người bệnh sẽ bị mù lòa.

Phân loại

Có nhiều cách phân loại mộng thịt, như sau:

a. Theo mức độ tiên lượng:

  • Loại mộng thịt tiến triển: đầu mộng có nhiều thẩm lậu hình răng cưa. Nếu thân mộng dày, có nhiều mạch máu thì khả năng tái phát nhiều.
  • Loại mộng thịt xơ: đầu mộng tròn, trắng đặc, loại mộng này không tiến triển và ít tái phát sau mổ.

b. Theo mức độ xâm lấn vào giác mạc: độ đối chiếu với trung tâm giác mạc:

  • Độ I: < 2mm
  • Độ II: từ 2-4mm
  • Độ III: > 4mm.

c. Theo giải phẫu: mộng được chia làm 4 độ dựa vào bán kính giác mạc.

  • Độ I: đầu mộng phát triển quá rìa giác mạc
  • Độ II: đầu mộng chưa tới 1/2 bán kính giác mạc
  • Độ III: đầu mộng vượt quá 1/2 bán kính giác mạc
  • Độ IV: đầu mộng tới và có thể đi quá trung tâm giác mạc.

d. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (OMS): chia thành 4 độ như sau:

  • Độ I: Mộng mới đến rìa giác mạc
  • Độ II: Mộng vào đến điểm giữa của khoảng cách từ rìa giác mạc đến bờ đồng tử
  • Độ III: Mộng đã lan đến bờ đồng tử
  • Độ IV: Mộng đã qua bờ đồng tử.

Điều trị

Hiện nay, việc điều trị bằng thuốc, hoá chất hoặc các tác nhân vật lý khác không mang lại kết quả mỹ mãn, mà chủ yếu là phải phẫu thuật.

Phẫu thuật được coi là giải pháp hữu hiệu đối với mộng thịt. Việc ngăn ngừa tái phát rất quan trọng, đòi hỏi những biện pháp điều trị bổ sung như liệu pháp vật lý (tia X, tia beta, laser) và liệu pháp hóa học (corticoid, thuốc chống chuyển hóa). Đặc biệt, trong những năm gần đây, các nhà nhãn khoa sử dụng Mitomycin C – một kháng sinh có tác dụng ức chế sự tăng sinh của nguyên bào sợi. Tuy nhiên, thuốc có thể gây những biến chứng nghiêm trọng như viêm giác mạc chấm nông, thủng củng mạc, viêm mống mắt… nên khi dùng cần thận trọng.

Ngày nay, có nhiều phương pháp khác nhau để phẫu thuật điều trị mộng thịt với mục đích là tìm mọi cách để hạn chế tái phát, tuy nhiên, kết quả tái phát lại khác nhau:

  • Cắt mộng đơn thuần: 40-60% (có thể lên đến 80%)
  • Cắt mộng + ghép kết mạc tự thân mãng rộng: 0 – 15,5%
  • Cắt mộng + ghép kết mạc rời của chính thân mộng: 4,5%
  • Cắt mộng + ghép màng ối: 0 – 10% • Cắt mộng + vạt trượt: 3,2%
  • Cắt mộng + vạt kết mạc có cuống: 1,6% • Cắt mộng + áp Mitomycin C ( MMC ): 0 – 4,2%
  • Cắt mộng + chiếu tia: 1,6%
  • Cắt mộng +phủ kết mạc+ MMC: 0%
  • Cắt mộng +MMC+ Tiêm steroid dưới kết mạc: 0%
  • Cắt mộng + Ghép kết mạc tự thân mảnh nhỏ + MMC: 0%

Vì vậy hiện nay phương pháp phẫu thuật CẮT BỎ MỘNG THỊT, GHÉP KẾT MẠC TỰ THÂN vẫn là phương pháp được áp dụng rộng rãi.

2.2 Điều trị Quặm

Tìm hiểu bệnh lý

Bệnh lông quặm là tình trạng lông mi mọc sai hướng và cuộn vào phía bên trong mi mắt. Điều này khiến cho phần giác mạc và kết mạc liên tục bị chà sát bởi lông mi dẫn đến tổn thương.

Phần lông quặm có thể xuất hiện rải rác theo từng đoạn nhỏ hoặc xuất hiện trên cả vùng mi mắt.

Nguyên nhân

Bệnh lông quặm có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ thể như:

  • Lông quặm bẩm sinh
  • Do tuổi già
  • Lông quặm do co thắt
  • Lông quặm do sẹo.

Triệu chứng

Các triệu chứng thường gặp của bệnh lông quặm khá dễ nhận biết, khi lông quặm tiếp xúc liên tục với kết mạc và giác mạc có thể gây ra:

  • Nước mắt chảy nhiều
  • Đỏ mắt
  • Vùng mi mắt có đóng vảy cứng và tiết dịch nhầy
  • Mắt có cảm giác cộm, khó chịu
  • Nhạy cảm với ánh ánh, đặc biệt khi nhìn ánh sáng chói có thể thấy đau mắt
  • Thị lực suy giảm.

Chẩn đoán – Điều trị

Trong trường hợp nghi ngờ bị bệnh lông quặm, bác sĩ sẽ sử dụng đèn khe toàn diện để kiểm tra phần phía trước. Từ đó, có cơ sở đánh giá sự phân bố của phần lông mi quặm, đồng thời tìm ra nguyên nhân và phân biệt với các chẩn đoán khác.

Phương pháp điều trị bệnh lông quặm thường được áp dụng là phẫu thuật. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bệnh lông quặm mà bác sĩ sẽ lựa chọn các kỹ thuật can thiệp khác nhau như:

Tái định vị lông mi/ nang lông Phẫu thuật tái định vị lông mi/nang lông được thực hiện cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp quặm mi chiều ngang hay chùng mi: Bác sĩ sẽ tiến hành gắn lại phần cơ rút mi dưới, đồng thời loại bỏ lớp sụn thể.
  • Đối với trường hợp tạo sẹo lớp sau: Các lớp mỏng và vòm phía sau thường có thể được kéo dài bằng việc sử dụng các mảnh ghép.

Triệu lông mi/ nang lông:

  • Lông quặm từng phần hoặc cục bộ có thể áp dụng điều trị bằng cách tiến hành phẫu thuật triệt lông mi/ nang lông. Việc sử dụng các loại kẹp thường để nhổ lông đơn giản chỉ là một biện pháp xử trí kịp thời bởi vẫn để lại các nang lông. Khi đó, lông mi mọc trở lại thậm chí có thể cứng và gây cảm giác khó chịu hơn trước.
  • Một phương pháp triệt lông mi hiệu quả hơn là triệt lông mi bằng điện. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi người bệnh phải chịu đau và đôi khi gây khó khăn cho đội ngũ y bác sĩ phẫu thuật.

Bên cạnh việc phẫu thuật can thiệp, người bệnh có thể làm giảm sự chà sát của lông mi bằng cách dùng chất bôi trơn như thuốc mỡ hoặc nước mắt nhân tạo. Ngoài ra, bệnh nhân đau mắt hột cũng có thể sử dụng tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc doxycycline nhằm làm ức chế nguyên bào sợi cơ, từ đó hạn chế và ngăn ngừa tình trạng tái phát lông quặm hậu phẫu thuật.

Người bệnh có thể được chỉ định điều trị nội khoa nếu tình trạng bệnh nghiêm trọng, cụ thể như hội chứng Stevens – Johnson hay bóng nước có sẹo ở mắt.

Đang được cập nhật.

Đang được cập nhật.

Phương pháp điều trị

Ưu - Nhược điểm

Chi phí

Đặt lịch khám

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ liên hệ đến bạn trong thời gian sớm nhất.










    Các dịch vụ liên quan

    Bệnh lý Lệ đạo

    Bệnh lý Giác mạc

    Bệnh lý Kết mạc

    Xét nghiệm

    Chuẩn đoán hình ảnh

    LASER Điều trị

    Tiểu phẫu

    Phục hồi chức năng thị giác

    Khám mắt định kỳ

    Bệnh lý Mi Mắt