Mắt Hoàn Mỹ

- Chuẩn đoán hình ảnh

1. Tổng quan

Khoa Chuẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện Mắt Quốc tế Hoàn Mỹ có trách nhiệm thực hiện các kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh, giúp các bác sĩ có được những chuẩn đoán chính xác và theo dõi kết quả điều trị cho các bệnh nhân.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Bệnh viện Mắt Quốc tế Hoàn Mỹ đầu tư trang thiết bị hiện đại chuẩn quốc tế, tiên tiến nhất trên thế giới như: Máy Phẫu Thuật Femtosecond và Smile Carl Zeiss Visumax, Hệ thống máy phẫu thuật Lasik Carl Zeiss Mel 90, máy Sinh Hiển Vi Khám Mắt Carl Zeiss SL 220, Máy cắt lớp quang học Carl Zeiss Cirrus HD – OCT 500, Máy Phẫu Thuật Dịch Kính Võng Mạc Alcon – Constellation Vision System … mang đến kết quả chuẩn xác, an toàn và tiết kiệm tối đa chi phí cũng như thời gian cho khách hàng.

2. Các dịch vụ chuẩn đoán hình ảnh

2.1 Chụp bản đồ giác mạc

Chụp bản đồ giác mạc là bước khám quan trọng trong việc chỉ định phẫu thuật khúc xạ.

Máy chụp bản đồ giác mạc khảo sát mặt trước và mặt sau của giác mạc được thể hiện bằng bản đồ màu và các chỉ số.

  • Phát hiện những bất thường nhỏ nhất trên bề mặt giác mạc.
  • Ước lượng công suất khúc xạ: Giác mạc để tính công suất kính nội nhãn và kính áp tròng phù hợp.
  • Phân tích mặt sóng giác mạc: cho phép thu thập dữ liệu về loại và kích thước của tất cả các quang sai giác mạc.
  • Theo dõi các giai đoạn sớm giác mạc hình chóp.
  • Đo bề dày giác mạc.
  • Đo kích thước đồng tử.

2.2 Chụp Pentacam

Đang được cập nhật thông tin.

2.3 Chụp OCT

OCT là tên viết tắt tiếng Anh của từ Optical Coherence Tomography, dịch sang tiếng Việt nghĩa là Chụp cắt lớp quang học: là phương pháp mới trong việc chẩn đoán xác định bệnh lý võng mạc và gai thị. OCT cho phép phân tích, đo đạc, dựng bản đồ, lưu trữ ảnh và số liệu, dữ liệu… của các lần thăm khám trước đó và có chương trình so sánh kết quả giữa các lần thăm khám nhằm đánh giá tiến triển của bệnh.

Đối với bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch:

  • OCT có thể cho thấy được dịch tích tụ giữa lớp thần kinh cảm thụ và lớp biểu mô sắc tố của võng mạc, đo được kích thước của khối dịch.
  • Ngoài ra, còn có thể xác định vị trí của điểm dò qua vị trí tổn hại hoặc bong lớp biểu mô sắc tố.

Trong bệnh lỗ hoàng điểm:

  • OCT xác định có lỗ hoàng điểm, đo được kích thước của lỗ hoàng điểm, có thể thấy được co kéo dịch kính võng mạc gây ra lỗ hoàng điểm và chiều dày võng mạc vùng xung quanh lỗ hoàng điểm…
  • Trong bệnh lý glaucoma: Ứng dụng của OCT trong chẩn đoán và theo dõi các bệnh gai thị đặc biệt là đánh giá mức độ tổn thương gai thị.

OCT còn được sử dụng nhằm đánh giá mức độ teo lõm gai thị, đánh giá viền thần kinh gai thị,… Tuy nhiên, có một số trường hợp không thể làm OCT được như: phù giác mạc, đục thể thuỷ tinh, xuất huyết dịch kính…

2.4 Đo thị trường Humphrey

Máy đo thị trường tự động Humphrey (HFA3) là một thiết bị quan trọng không thể thiếu trong Nhãn khoa, máy giúp theo dõi và tiên lượng chính xác diễn tiến của Bệnh tăng nhãn áp Glôcôm.

HFA3 cung cấp quy trình làm việc hợp lý và nhanh hơn với một loạt các tính năng mới được thiết kế để:

  • Giúp chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng chính xác diễn tiến của bệnh tăng nhãn áp (Glaucoma).
  • Độc quyền trong công nghệ theo dõi di chuyền của đồng tử: theo dõi liên tục, biết ngay lập tức, tiết kiệm thời gian với công nghệ theo dõi đảo mắt được thiết lập từ đầu.
  • Có kính bù trừ khúc xạ dạng lỏng tự động thay đổi thay đổi công suất khúc xạ cầu khi cần khám thị trường bệnh nhân bị cận thị.
  • Chế độ quan sát mắt thật: Xem lại mắt bệnh nhân tại thời điểm kích thích sáng.
  • Phân tích thị trường đơn lẻ, Test nữa thị trường, Phân tích chỉ số trường nhìn VFI, Phân tích tiến triển bệnh nhân bệnh Glocom GPA.

2.5 Đếm tế bào nội mô giác mạc

Tế bào nội mô giác mạc là lớp tế bào đơn 6 cạnh lót mặt trong của giác mạc ngăn giữa thuỷ dịch và màng Descemet. Lớp tế bào này có nguồn gốc từ trung bì thần kinh, đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với hình thể và chức năng của giác mạc, duy trì sự trong suốt của giác mạc nhờ hệ thống bơm nội mô.

Có sự giảm tế bào nội mô theo tuổi tác, số lượng tế bào giảm khoảng 0.6% mỗi năm. Ở trẻ con mật độ tế bào nội mô khoảng 3.500 – 4000 tế bào/mm2, ở người trưởng thành còn khoảng 2500 tế bào /mm2.

Nội mô giác mạc có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hình thể và chức năng giác mạc. Những bệnh lý gây mất bù nội mô giác mạc làm giác mạc trở nên mờ đục, gây giảm thị lực.

Một số bệnh lý giác mạc có liên quan tế bào nội mô giác mạc:

  • Loạn dưỡng của Fuchs là một dạng loạn dưỡng giác mạc di truyền, phụ nữ nhiều hơn nam giới, có xu hướng biểu hiện người trong độ tuổi 50 và 60 (mặc dù những dấu hiệu ban đầu đôi khi có thể thấy ở những bệnh nhân trẻ 30 tuổi) và ảnh hưởng đến phụ nữ nhiều gấp ba lần so với nam giới.
  • Loạn dưỡng sau nội mô hiếm gặp, thường ở 1 mắt, ít biểu hiện triệu chứng, tế bào nội mô giác mạc có các đặc tính tương tự như tổn thương ở biểu mô giác mạc. Bệnh có tính di truyền liên quan gen AD trên nhiễm sắc thể 20. Loạn dưỡng thường xảy ra sớm sau sinh. Tế bào nội mô phù bọng tinh tế sau đó các tổn thương tiến triển dần thành sẹo mờ hình dải băng. Bệnh có thể kèm theo một số bất thường khác ở mắt như màng đồng tử, dính trước chu biên, lệch đồng tử, đa đồng tử, Glaucoma, hội chứng nội mô giác mạc mống mắt…
  • Loạn dưỡng nội mô giác mạc bẩm sinh hiếm gặp, bệnh có tính di truyền liên quan gen AD trên nhiễm sắc thể 20p11, 20p13. Bệnh xảy ra ngay sau sinh, thường 2 mắt, giác mạc phù đục toàn bộ.

Vì sao phải đếm tế bào nội mô giác mạc?

  • Biết được tính toàn vẹn của nội mạc là một công cụ hữu ích khác trong thực hành. Khả năng chẩn đoán và điều trị đúng bệnh loạn dưỡng nội mô giác mạc cho phép các bác sĩ giải thích sự giảm thị lực dường như vô căn bằng cách tiết lộ các vấn đề về giác mạc cận lâm sàng.
  • Đếm số lượng tế bào nội mô trước khi phẫu thuật bệnh nhân đục thủy tinh thể hoặc phẫu thuật khúc xạ để bất kỳ rối loạn chức năng hoặc mỏng nội mô tiềm ẩn nào được nhận biết trước khi họ can thiệp phẫu thuật. Các tình trạng giác mạc đã có từ trước, chẳng hạn như loạn dưỡng Fuchs, khô mắt, loạn dưỡng sau giác mạc và thoái hóa nốt Salzmann, có thể làm giảm khả năng có kết quả phẫu thuật tích cực. Thông tin này cung cấp cái nhìn sâu sắc có giá trị cho bác sĩ phẫu thuật.

2.6 Siêu âm mắt

Siêu âm mắt là gì?

Đây là một phương pháp thăm khám sử dụng sóng âm thanh và tần số cao từ các thiết bị chuyên dụng để tạo ra hình ảnh chi tiết về mắt và cấu tạo hốc mắt. So với khám mắt bên ngoài định kỳ thì kỹ thuật này cho bác sĩ cái nhìn chi tiết và tổng quan hơn về cấu trúc bên trong của mắt.

Siêu âm mắt được thực hiện một cách nhẹ nhàng, không gây cảm giác đau trong suốt quá trình thực hiện và không để lại tác dụng phụ. Kết quả thăm khám chính xác, hỗ trợ tối ưu cho kết quả khám và điều trị các bệnh nhãn khoa theo sự chỉ định của bác sĩ.

Khi nào cần phải siêu âm mắt?

Các bác sĩ nhãn khoa cho rằng nên siêu âm mắt khi bạn gặp vấn đề về mắt mà không rõ nguyên nhân hoặc bạn vừa bị chấn thương ở vùng mắt gần đây. Phương pháp này rất hữu ích trong việc chẩn đoán và xác định nguyên nhân các bệnh về mắt. Một số vấn đề về mắt bạn cần lưu ý để đi siêu âm ngay nếu gặp phải:

  • Khối u ở hốc mắt:, của mắt: Mắt của bạn có sự tăng sinh tế bào làm xuất hiện khối u lạ ngay ở vùng trong hốc mắt hay trong mắt.
  • Phì đại các cơ vận nhãn do viêm , do chấn thương.
  • Xuất hiện dị vật trong mắt: Bụi bẩn, côn trùng hay thậm chí là mi mắt,… mà các bạn không thể lấy nó ra được an toàn nhất.
  • Đục thủy tinh thể: Xuất hiện những đám mây mờ trong mắt, cản trở tầm nhìn.
  • Bong võng mạc: Hiện tượng này bằng mắt thường chúng ta không thể dễ thấy được, đôi khi loé sáng, mất một phần không gian nhìn và nên đến siêu âm ngay để kiểm tra.
  • Bong bao dịch kính sau, vẩn đục dịch kính, bất thường dịch kính.

Quy trình chuẩn Siêu âm mắt

Quá trình siêu âm mắt sẽ trải qua 2 phần là A-scan và B-scan diễn ra trong vòng 20 – 30 phút. Đầu tiên là A-scan để đo kích thước mắt, sau đó là B-scan cho phép bác sĩ nhìn thấy rõ không gian phía trong mắt, tuỳ chỉ định của bác sĩ.

A-scan:

A-scan đóng vai trò quan trọng, bước này giúp độ dài của mắt từ đó tính thấu kính chính xác cho phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Khi thực hiện quy trình này, bạn sẽ ngồi thẳng trên ghế, đặt cằm lên thiết bị đo chuyên dụng và nhìn thẳng về phía trước. Lúc đó, một đầu dò có chất bôi trơn được đặt lên phần trước của mắt khi quét.

Lưu ý, đối với bệnh nhân không thể ngồi vẫn có thể thực hiện A-scan.

B-scan:

Nếu bạn gặp một số bệnh lý về mắt làm cho bác sĩ khó quan sát phần sau của mắt hay bị đục thủy tinh thể thì cần B-scan ngay. Bước này giúp nhìn thấy các môi trường phía sau mắt, giúp chẩn đoán khối u, dchj kính, bong võng mạc và các tình trạng bệnh khác…

Khi thực hiện B-scan, bạn sẽ được yêu cầu nhắm mắt lại để bác sĩ bôi gel lên mí mắt. Sau đó, thực hiện di chuyển nhãn cầu theo nhiều hướng khác nhau theo hướng dẫn. Đầu dò sẽ được đặt vào mí mắt để quét.

Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không mang lại đau đớn và được thực hiện rất nhanh chóng. Đặc biệt không có tác dụng phụ hay bất cứ rủi ro nào được ghi nhận.

Đọc kết quả khám siêu âm mắt:

Kết quả khám siêu âm sẽ được bác sĩ nhãn khoa xem hình ảnh và đưa ra kết luận cuối cùng. Nhiều bệnh có thể xác định được thông qua B-scan là:

  • Dị vật nhãn cầu.
  • U nang mắt.
  • Viêm hốc mắt.
  • Vẩn đục dịch kính, xuất huyết dịch kính, bong bao sau dịch kính, bất thường dịch kính.
  • Bong võng mạc.
  • Tổn thương mô hoặc chấn thương hốc mắt.
  • Ung thư võng mạc.

Những lưu ý cho bệnh nhân khi siêu âm mắt

  • Siêu âm mắt không yêu cầu sự chuẩn bị đặc biệt nào. Kỹ thuật siêu âm không gây đau đớn, sử dụng thuốc nhỏ mắt để làm sạch, mát và thư giãn cho mắt để giảm bớt khó chịu trong quá trình siêu âm.
  • Nên có người thân đi cùng khi đến siêu âm, hoặc khoảng 30 phút sau khi kết thúc bệnh nhân mới có thể tự lái xe, vì tầm nhìn có thể bị mờ tạm thời trong quá trình kiểm tra (nguyên nhân không phải do đồng tử giãn ra, chỉ là ảnh hưởng của gel siêu âm).
  • Các bác sĩ nhãn khoa đặc biệt lưu ý bệnh nhân không nên dụi mắt cho đến khi thuốc tê hết tác dụng hẳn để bảo vệ giác mạc bị trầy xước.

2.7 Chụp ảnh màu đáy mắt

Chụp đáy mắt màu có tác dụng gì?

Chụp đáy mắt màu là sử dụng máy chụp ảnh đáy mắt để ghi lại hình ảnh màu về tình trạng bề mặt bên trong của mắt, để ghi lại sự hiện diện của các rối loạn và theo dõi sự thay đổi của chúng theo thời gian.

Chụp đáy mắt màu cũng được sử dụng để giúp giải thích việc chụp mạch huỳnh quang vì các mốc võng mạc nhất định có thể nhìn thấy trong chụp ảnh đáy mắt không thể nhìn thấy trên chụp mạch huỳnh quang.

Máy chụp đáy mắt Topcon TRC NW8F

Máy chụp đáy mắt hoặc máy chụp võng mạc là một kính hiển vi năng lượng thấp chuyên dụng có gắn camera được thiết kế để chụp ảnh bề mặt bên trong của mắt, bao gồm võng mạc, mạch máu võng mạc, đĩa quang, macula và cực sau (ví dụ như đáy mắt).

Võng mạc được chụp ảnh để ghi lại các tình trạng như bệnh võng mạc tiểu đường, thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi, phù hoàng điểm và bong võng mạc.

Máy chụp đáy mắt Topcon Máy TRC NW8F : dễ sử dụng, chức năng chụp ảnh liên tục, cường độ flash thấp, tự động chụp, tự động focus, chụp những trường hợp đồng tử nhỏ.

2.8 Đo độ bền cơ sinh học giác mạc

Đang được cập nhật.

Đang được cập nhật.

Đang được cập nhật.

Phương pháp điều trị

Ưu - Nhược điểm

Chi phí

Đặt lịch khám

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ liên hệ đến bạn trong thời gian sớm nhất.










    Các dịch vụ liên quan

    Bệnh lý Lệ đạo

    Bệnh lý Giác mạc

    Bệnh lý Kết mạc

    Xét nghiệm

    LASER Điều trị

    Trung phẫu

    Tiểu phẫu

    Phục hồi chức năng thị giác

    Khám mắt định kỳ

    Bệnh lý Mi Mắt