Mắt Hoàn Mỹ

- Bệnh lý Mi Mắt

1. Tổng quan

Mi mắt của chúng ta được hình thành từ trong bào thai. Lúc đầu, hai mi dính nhau, sau đó hai mi mới tách ra. Bình thường mi mắt có nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ nhãn cầu. Nhưng khi mi mắt bị bệnh thì nhiệm vụ này cũng bị ảnh hưởng. Lúc này, ta cần phải điều trị để mi mắt khỏe mạnh trở lại.

Một số bệnh lý về mi mắt thường gặp phải: viêm bờ mi, chắp lẹo, u mí mắt, quặm mi, sụp mi.. Người bệnh khi thấy mắt có triệu chứng bất thường cần đến khám tại bệnh viện hoặc các cơ sở uy tín như Bệnh viện Mắt Quốc tế Hoàn Mỹ để được bác sĩ thăm khám và có những chỉ định điều trị chính xác, không nên tự điều trị tại nhà hoặc theo các mẹ dân gian truyền miệng, dễ gây nhiễm trùng hoặc làm bệnh lý trở nên nặng hơn.

2. Điều trị

2.1 Viêm bờ mi

Viêm bờ mi – căn bệnh thường hay gặp và hay tái phát ở những người sở hữu làn da dầu & vi khuẩn bám vào bờ mi gây nên tình trạng viêm tấy. Ngoài ra, viêm bờ mi cũng liên quan đến bội nhiễm vi khuẩn, chứng khô mắt hoặc một số bệnh ngoài da khác như mụn trứng cá đỏ.

Viêm bờ mi là gì?

Viêm bờ mi sau là tình trạng rối loạn chức năng những tuyến bã nhờn (tuyến meibomian) ở chân lông mi. Trong viêm bờ mi sau, khi tuyến meibomian bị tắc nghẽn, có thể gây ra chắp, lẹo ở mi mắt. Viêm bờ mi sau cũng dẫn đến dày và làm bờ mi bị vảy bám. Loại viêm bờ mi này có thể làm cho nước mắt có dạng bọt.

Bệnh viêm bờ mi thường liên quan đến bội nhiễm vi khuẩn, các triệu chứng khô mắt hoặc một số bệnh ngoài da như mụn trứng cá…

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây nên bệnh viêm bờ mi có thể do vi khuẩn (hoặc do virus) gây nên. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến dày bờ mi, mi quặp vào trong hoặc vểnh ra ngoài thậm chí giảm thị lực do lông quặm làm tổn thương giác mạc.

Ngoài ra, viêm bờ mi cũng có thể do những nguyên nhân khác như:

  • Bất thường chức năng tuyến bờ mi
  • Viêm da tiết bã (gàu ở da đầu và lông mày)
  • Mụn trứng cá đỏ (một tình trạng mụn bọc ở mặt và là nguyên nhân gây đỏ mặt)
  • Rận lông mi (là những ký sinh trùng nhỏ trong các nang lông mi)
  • Tình trạng dị ứng mỹ phẩm hoặc thuốc.

Triệu chứng

  • Kích ứng mắt và mí mắt
  • Vảy bám ở bờ mi và lông mi
  • Ngứa mắt
  • Chảy nước mắt
  • Bờ mi đỏ, mắt đỏ
  • Cảm giác nóng, rát
  • Cộm xốn
  • Viêm bờ mi

Những ai dễ mắc bệnh viêm bờ mi?

Viêm bờ mi thường xảy ra ở những người có da nhờn, gàu tóc hoặc khô mát. Tình trạng này liên quan với tuyến bờ mi – những tuyến dầu của mi mắt (còn được gọi là tuyến meibomian).

Ngoài ra, viêm bờ mi cũng gặp phải ở những người bị mụn trứng cá đỏ.

Chuẩn đoán

Để xác định mắt có phải viêm bờ mi hay không phải do bác sĩ chuẩn đoán và thăm khám thì mới có thể xác định chính xác nhất. Khi kiểm tra, bác sĩ sẽ kiểm tra cả thị lực, khám sinh hiển và kiểm tra nhãn áp của bạn.

Điều trị 

Viêm bờ mi là một trong những bệnh lý mãn tính của mắt nhưng có thể kiểm soát và điều trị được. Khi thăm khám và điều trị, bác sĩ nhãn khoa sẽ giúp bạn tìm phương pháp điều trị thích hợp nhất.

Thực hiện điều trị:

Đắp gạc ấm: Bác sĩ sẽ dùng một miếng gạc hoặc khăn sạch thấm nước ấm, vắt sạch và đắp lên mí mắt đang khép kín của bạn trong thời gian vài phút. Thao tác này sẽ được lặp đi lặp lại ba lần, sau đó nhúng lại nước ấm khi gạc đã nguội. Việc đắp gạc như thế giúp làm mềm và nới lỏng các vảy, mảng bám quanh lông mi của bạn. Không chỉ thế nó còn làm tan dầu từ các tuyến bờ mi gần đó và ngăn ngừa lẹo phát triển.

Tẩy tế bào chết bờ mi: Bác sĩ sử dụng khăn sạch, tăm bông hoặc gạc không sợi ngâm trong nước ấm, nhẹ nhàng cọ bờ mi ở chỗ phần gốc lông mi trong khoảng 15 giây cho mỗi mí mắt.

Thuốc mỡ: Trường hợp mắc bệnh viêm bờ mi bác sĩ cũng có thể kê toa một loại thuốc mỡ kháng sinh. Sử dụng ngón tay hoặc tăm bông sạch, nhẹ nhàng thoa một lượng nhỏ vào bờ mi ngay chân lông mi trước khi đi ngủ. Bác sĩ cũng có thể kê nước mắt nhân tạo hoặc thuốc nhỏ mắt steroid trong thời gian ngắn để làm giảm bớt khô mắt hoặc viêm. Không chỉ thế, kháng sinh nhỏ mắt có thể giúp cái thiện việc tiết dầu của tuyến bờ mi.

Dinh dưỡng: Việc thiếu dinh dưỡng nhất định cũng có thể góp phần không nhỏ gây nên tình trạng viêm bờ mi. Điều này đã được nghiên cứu và chứng nhận. Sự mất cân bằng trong các axit béo omega cho thấy sự liên quan đến việc chế tiết bất thường của các tuyến dầu giúp bôi trơn mắt. Để bổ sung dinh dưỡng, tốt nhất nên thảm khảo ý kiến của bác sĩ nhãn khoa để bổ sung chế độ ăn uống thích hợp cho đôi mắt, lấy lại sự mất cân bằng dinh dưỡng cho đôi mắt.

Vệ sinh: Viêm bờ mi là tình trạng hay tái phát, bạn nên thường xuyên làm sạch da và mí mắt để tránh bệnh quay trở lại. Ngoài việc làm sạch lông mi, bạn cũng có thể gội đầu và lông mày bằng dầu gội chống vi khuẩn để giúp kiểm soát viêm bờ mi.

2.2 Chắp

Tìm hiểu bệnh lý

Chắp là một khối u không đau ở mí mắt. Nguyên nhân là do sự tắc nghẽn ống tuyến nhờn (tuyến Meibomian) của mi mắt.

Mặc dù cùng gây ra “1 cục u trên mí mắt” nhưng người bệnh cần phân biệt Chắp và Lẹo. Lẹo xảy ra do nhiễm trùng và gây đau, trong khi đó Chắp không đau hoặc ít đau, tuy vậy thời gian thường kéo dài hơn lẹo.

Triệu chứng

Chắp thường bắt đầu bằng biểu hiện mẩn đỏ và sưng tấy vùng mí mắt (thường là mí mắt trên) sau đó, một cục cứng (khối u), không đau hình thành. Khối u có thể to bằng hạt đậu. Chắp ở mí mắt dưới thường trông giống như một nốt sưng màu vàng-trắng.

Chuẩn đoán – Điều trị

Khi có các triệu chứng, dấu hiệu đặc trưng của chắp, bạn cần găp bác sĩ chuyên khoa để được khám, chẩn đoán và điều trị.

Nếu chưa thể đến gặp bác sĩ, bạn có thể chườm ấm lên vùng chắp. Làm ướt một chiếc khăn sạch bằng nước ấm và đắp lên da vùng chắp. Khi khăn nguội, hãy hâm nóng lại bằng nước ấm và đặt lên lại. Lặp lại các bước này trong 15 phút, 4 lần một ngày. Bệnh nhân không nên đè ấn hay cố nặn Chắp.

Hầu hết chắp sẽ biến mất khi được chườm ấm như mô tả ở trên trong vòng vài tuần. Nó thậm chí có thể tự biến mất. Nhưng nếu bạn có một cục chắp lớn không biến mất hoặc tiếp tục tái phát, bạn cần đến gặp bác sĩ nhãn khoa để chích chắp hoặc tiêm một loại thuốc vào vùng chắp để làm giảm sưng tấy.

2.3 Lẹo

Tìm hiểu bệnh lý

Lẹo (Stye/Hordeolum) là một khối u đỏ và đau trên mí mắt. Nguyên nhân là do vi khuẩn (thường là tụ cầu) xâm nhập vào tuyến chân lông mi gây nhiễm trùng cấp tính.

Lẹo có thể xảy ra trên cả 2 mí mắt. Hầu hết lẹo sẽ tự khỏi sau vài ngày đến một tuần.

Đôi khi, người ta nhầm lẫn lẹo với chắp. Nhiều khi từ lẹo có thể chuyển thành chắp khi lẹo không điều trị lành hoàn toàn gây chèn ép các tuyến nhờn của mi mắt.

Triệu chứng

Những người bị lẹo mắt có một cục đỏ và đau ở rìa mí mắt.

Mụn lẹo thường phát triển trong vài ngày. Nó có thể trông giống như một cái mụn. Lẹo cũng có thể gây ra các triệu chứng khác, chẳng hạn như chảy nước mắt, đau và sưng mí mắt.

Điều trị

Để giảm bớt các triệu chứng và giúp lẹo mắt thuyên giảm, bệnh nhân có thể chườm ấm như hướng dẫn chườm ấm chắp. Bệnh nhân không nên đè ấn hay cố nặn lẹo. Điều này có thể làm cho nó tồi tệ hơn. Ngoài ra, bệnh nhân lưu ý không nên trang điểm mắt hoặc đeo kính áp tròng cho đến khi tình trạng lẹo mắt khá hơn.

Nếu bệnh nhân rơi vào những trường hợp sau, bạn cần đến gặp bác sĩ để thăm khám ngay:

  • Mụn lẹo không biến mất sau khi chườm ấm từ 1 đến 2 tuần
  • Mụn lẹo rất to, chảy máu hoặc ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân
  • Toàn bộ mắt bị đỏ hoặc toàn bộ mí mắt bị đỏ và sưng
  • Vết mẩn đỏ hoặc sưng tấy lan sang má hoặc các bộ phận khác trên khuôn mặt.

Nếu mụn lẹo không thuyên giảm hoặc nếu nó dẫn đến các vấn đề khác, bác sĩ có thể:

  • Kê đơn kem hoặc thuốc mỡ bôi vào mắt và mí mắt
  • Kê đơn thuốc kháng sinh
  • Thực hiện quy trình để làm khô lẹo.

Phòng ngừa

Để giảm nguy cơ bị lẹo mắt, bạn có thể:

  • Rửa tay thường xuyên: Điều đặc biệt quan trọng là phải rửa tay trước khi chạm vào mắt. Ngoài ra, nếu bạn đeo kính áp tròng, hãy giữ chúng sạch sẽ và rửa tay trước khi đeo vào
  • Hãy cẩn thận khi trang điểm mắt: Trang điểm mắt đôi khi có thể gây ra lẹo mắt. Tẩy trang mắt mỗi tối và vứt bỏ lớp trang điểm cũ. Không dùng chung đồ trang điểm mắt với người khác.

2.4 U mí mắt, u mỡ vàng

Tổng quan về bệnh U vàng, ban vàng mắt

Bệnh u vàng, ban vàng là một bệnh do rối loạn chuyển hóa lipid, tổn thương cơ bản là các u, các ban vàng. Tổn thương ở mắt thường là các vùng da chuyển thành màu vàng đa kích thước, có thể đối xứng 2 bên, phân chia thành 2 loại:

  • U vàng: thương tổn là các u màu vàng, kích thước bằng hạt kê đến hạt dẻ hoặc to hơn; có thể riêng rẽ, ít hoặc có thể có nhiều thương tổn.
  • Ban vàng: là những thâm nhiễm da màu vàng, không nổi cao lên mặt da.

Trong đó, các thể lâm sàng bao gồm: U vàng thể củ (xanthomes tubereax); U vàng phẳng (xanthomes plans); U vàng phát ban (xanthomes eruptifs); U vàng ở gân (xanthomes tendineux); U hạt vàng (xanthogranulomatose); U vàng rảI rác (xanthomatoses disseminees).

U vàng, ban vàng mi mắt là loại U vàng phẳng (xanthomes plans).

Nguyên nhân gây bệnh

  • U vàng ở da thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành, tỷ lệ nam và nữ không có sự khác biệt. U vàng liên quan đến hội chứng tăng cholesterol máu gia đình thường khởi phát trước 10 tuổi
  • Có thể có hoặc không liên quan tới tăng lipid máu nguyên phát hoặc thứ phát
  • Hội chứng familial dysbetalipoproteinemia
  • Tăng cholesterol máu do ứ mật trong viêm đường mật mật tiên phát hoặc do hội chứng Alagille.

Triệu chứng

Đặc điểm mô học đặc trưng là đại thực bào chứa lipid, còn gọi là tế bào bọt (Foam cell). Số lượng tế bào bọt và sự xuất hiện của các tế bào viêm, lắng đọng lipid ngoại bào và xơ hóa thay đổi theo thể lâm sàng và thời gian xuất hiện của u vàng.

Ban vàng xuất hiện ở mi trên, mi dưới, hoặc vùng da xung quang ổ mắt, hiếm khi ở cổ, ngực và có thể thấy xuất hiện ở cùi tay, đầu gối, mông, lòng bàn tay, lòng bàn chân, khi diện tích lan rộng, thường hay gọi tên khác là u vàng phẳng lan tỏa.

Tổn thương là một màng phẳng, có giới hạn rõ, hơI nổi cao trên mặt da, hình tròn hoặc hình tứ giác; kích thước rất thay đổi, có khi rất nhỏ; tính chất lan rộng rất chem., khi thì màu vàng thực sự, khi thì màu vàng hơi đỏ nhạt hoặc màu nâu nhạt; không có dấu hiệu cơ năng gì.

Điều trị bệnh u vàng, ban vàng mắt như thế nào?

Với mục tiêu điều trị loại bỏ tổn thương, cải thiện vấn đề thẩm mỹ, điều trị u vàng, ban vàng mắt còn giúp điều chỉnh các rối loạn chuyển hóa lipit, nhằm giảm tái phát và hạn chế các biến chứng do tăng lipit máu gây nên (bao gồm giảm nguy cơ bệnh tim mạch, điều trị tăng triglyceride ngăn ngừa viêm tùy). Người bệnh cần điều chỉnh chế độ sinh hoạt ăn uống để đạt kết quả tốt hơn.

Đối với u vàng có rối loạn lipid máu: Điều trị bằng thuốc các rối loạn lipid máu của bệnh nhân dẫn tới sự biến mất các u vàng gây ra bởi tăng lipid máu. Bệnh nhân mắc u vàng liên quan đến mỡ máu đòi hỏi phải theo dõi lâm sàng các bệnh lý liên quan đến tăng lipid máu và các nguyên nhân cơ bản của tăng lipid máu.

Đối với u vàng không có rối loạn lipid máu: Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật cắt bỏ hoặc can thiệp phá hủy, nhưng không ngăn ngừa tái phát lại tổn thương u vàng. Phẫu thuật cắt bỏ đã được sử dụng từ rất lâu, với kết quả thẩm mỹ tốt. Các phương pháp điều trị hiệu quả khác bao gồm: áp lạnh, laser CO2, laser Er: YAG, lột hóa chất axit trichloroacetic 70%.

2.5 Quặm mi

Mi mắt tuy là bộ phận rất nhỏ của mắt nhưng lại có vai trò rất quan trọng là bảo vệ đôi mắt khỏi các tác động từ môi trường như nắng, gió, bụi… Tuy nhiên nếu không chăm sóc cẩn thận, vùng mi mắt này có thể bị ảnh hưởng và gây nên một số bệnh lý nguy hiểm trong đó có có bệnh quặm mi.

Quặm mi là gì?

Quặn mi là hiện tượng bờ mi bị cuộn vào trong nhãn cầu, khiến lông mi cọ xát với mắt, gây mẩn đỏ, kích ứng và trầy xước giác mạc của mắt. Tuy là chỉ biểu hiện ở vùng mi nhưng căn bệnh này khiến cho người mắc bệnh cảm giác khó chịu, đau đớn. Nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến sẹo giác mạc, làm tăng nguy cơ bị viêm loét giác mạc. Nguy hiểm hơn, bệnh quặm mi có thể nguy hiểm hơn là giảm sút thị lực và mù lòa hoàn toàn.

Nguyên nhân 

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh quặm mi nhưng hầu hết thường do một trong những nguyên nhân sau đây:

Quặm mi bẩm sinh: Là hiện tượng bờ mi lộn vào trong đẩy hàng lông mi cọ sát vào giác mạc, do khuyết tật cấu trúc của sụn mi, tăng sản cơ vòng mi và lớp da gặp ở trẻ sơ sinh. Nếu không được điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển ngày càng nặng gây viêm loét giác mạc và để lại sẹo, ảnh hưởng đến thị lực lâu dài của trẻ.

Quặm mi tuổi già: Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh quặm mi chính là do tuổi già, quá trình lão hóa khiến các mô nâng đõ bị mi bị lỏng lẻo. Khi đó lông mi bị quặm vào trong gây ngứa, khó chịu và chảy nước mắt, đỏ mắt…

Quặm mi do co thắt: Trường hợp này thường xảy ra ở mi dưới. Người bệnh sang chấn sau phẫu thuật hoặc bị viêm ở mắt có thể bị co thắt mi mạn tính. Việc nheo mắt kéo dài khiến bờ mi bị cuốn vào trong gây bệnh lông quặm.

Quặm mi do sẹo: Đây là biến chứng của bệnh kết mạc và sụn mi như mắt hột, hội chứng Stevens – Johnson, bỏng hóa chất, bệnh Pemphigut mắt… Sụn mi mắt khi đó bị uốn cong vào trong, kết giác mạc mi có sẹo, đôi khi có dính mi một phần.

Triệu chứng

  • Mắt cảm thấy cộm, xốn và dường như có vật thể lạ trong mắt
  • Đỏ mắt, mờ mắt
  • Đau mắt khi nhìn những vật sáng hoặc nguồn ánh sáng mạnh
  • Tiết dịch nhầy và đóng vảy cứng ở mi mắt
  • Mắt thường cảm thấy ngứa và khó chịu
  • Mắt thường xuyên chảy nước mắt.

Khi lông mi cọ xát vào giác mạc sẽ làm mắt khó chịu, về lâu dài sẽ làm tổn thương và gây trợt giác mạc. Nếu bệnh tiến triển nặng và kéo dài có thể gây ra bệnh viêm loét giác mạc, để lại đường sẹo xấu cho mắt và làm giảm thị lực.

Điều trị 

Nếu bị quặm mi, bệnh nhân có thể dùng băng dính và kéo mi lật ra ngoài. Sử dụng các chất bôi trơn để nhỏ vào mắt, giúp giảm sự co xát.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể sử dụng kháng sinh tại chỗ để ngăn ngừa nhiễm trùng. Quặm mi nhẹ chỉ có vài lông quặm và chưa có biến chứng có thể dùng phương pháp đốt điện, áp lạnh hoặc là laser (tuy nhiên phương pháp này thường có hiệu quả không cao và hat tái phát nên phải làm nhiều lần).

Để cải thiện triệt để tình trạng quặm mi thường các bác sĩ khuyên nên phẫu thuật không chỉ để bờ mi và hàng lông mi khít lại mà còn tái lập vị trí bình thường của mi.

Phẫu thuật có thể trì hoãn khi bề mặt giác mạc còn nguyên vẹn, khi đó, da mi phía thái dương có thể được treo hoặc khâu tạm thời để bảo vệ mắt không bị tổn thương nặng hơn.

Cách phòng ngừa

Để ngăn ngừa bệnh quặm mi, có thể thực hiện theo các bước sau đây:

  • Vệ sinh mắt thường xuyên bằng nước muối sinh lý
  • Rửa mắt và vệ sinh mắt bằng khăn sạch, tránh dùng chung với người khác
  • Đeo kính bảo vệ mắt, đặc biệt là khi ra ngoài làm việc trong điều kiện nhiều cát bui, nắng…
  • Nên điều trị dứt điểm các bệnh về mắt có khả năng gây biến chứng quặm mi như đau mắt hột…
  • Giữ môi trường xung quanh sạch đẹp và trong lành.

2.6 Sụp mi

Bạn mắc phải chứng sụp mi mắt, bạn đang băn khoăn không biết nên điều trị như thế nào để có thể lấy lại đôi mắt đẹp hoàn hảo? Bệnh viện Mắt Quốc Tế Hoàn Mỹ sẽ giúp bạn trả lời ngay câu hỏi cũng như băn khoăn trên của bạn. Bệnh sụp mi mắt có rất nhiều nguyên nhân cũng như phương thức điều trị, tuy nhiên cần xác định rõ từng trường hợp mới có thể đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhất.

Sụp mi mắt là gì?

Sụp mi mắt hay còn gọi là xệ mí mắt là sự sa xuống của mi mắt trên xuống thấp hơn vị trí bình thường do cơ mí mất khả năng co giãn, đàn hồi hay da mí bị nhão tạo thành những túi mỡ ở mí trên, hoặc do da nhăn nheo ở khóe mắt và do tổn thương của dây thần kinh số 3 và hội chứng Horner hay các nguyên nhân tại chỗ gồm tổn thương bẩm sinh hoặc mắc phải của các cơ nâng mi, khối u và nhiễm khuẩn hoặc do bệnh nhược cơ.

Nguyên nhân

Ở mắt bình thường khoảng cách từ tâm giác mạc (tròng đen) đến bờ dưới mi trên khi bệnh nhân nhìn thẳng là 4 – 4,5mm (hay bờ dưới mi trên che cực trên giác mạc từ 1 -2 mm). Sụp mi là khi có sự sa xuống bất thường của mi trên.

Sụp mi được chia làm hai nhóm nguyên nhân là sụp mi bẩm sinh và sụp mi mắc phải:

Sụp mi bẩm sinh: Là trương hợp thường hay gặp nhất và suất hiện ngay từ khi mới sinh ra. Nguyên nhân do kém phát triển một phần hoặc toàn bộ cơ nâng mi trong quá trình phôi thai. Bệnh này có thể gặp ở một mắt hay cả hai mắt. Có những trường hợp sụp mi đơn thuần nhưng cũng có trường hợp đi kèm với các bất thường khác như rối loạn vận động nhãn cầu, sụp mi kết hợp với bệnh lý hẹp khe mi…

Sụp mi mắc phải: Sụp mi mắc phải xuất hiện trong bất kì thời gian nào và ở bất kỳ độ tuổi nào. Nguyên nhân có thể do chấn thương, bệnh nhược cơ, liệt dây thần kinh III, sụp mi do u mi, sụp mi sau bị bỏng…

Các mức độ sụp mi

Hiện nay dựa vào khoảng cách giữa bờ mi trên và mi dưới mà người ta chia từng mức độ sụp mi khác nhau, sụp mi được chia làm 4 độ:

  • Độ I (nhẹ): bờ mi ở phía trên bờ đồng tử, chủ yếu ảnh hưởng đến thẩm mỹ, chưa ảnh hưởng đến thị lực
  • Độ II (trung bình): mi bị sụp xuống nhiều, che mất một phần đồng tử, đã ảnh hưởng đến thị lực
  • Độ III (nặng): bờ mi vượt quá trung tâm đồng tử
  • Độ IV (rất nặng): bờ mi che kín đồng tử.

Biểu hiện bệnh sụp mi

  • Khi nhìn thường ngửa đầu lên trên, nhăn trán để nhìn rõ
  • Đôi khi có thể nhìn thấy song thị (hai hình)
  • Nghiêng đầu để nhìn
  • Trường hợp sụp mi nặng, bệnh nhân sẽ nhìn mờ, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời trẻ em có thể bị nhược thị do che lấp, mắt có thể bị lác (lé)
  • Sụp mi cũng có thể là biểu hiện của các bệnh nặng khác như bệnh nhược cơ, liệt dây thần kinh sọ não số III (do u não,…), nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh.

Sụp mi do yếu tố thần kinh hoặc do yếu cơ nâng mi…thì có hai phương pháp thường được sử dụng là phẫu thuật cắt ngắn cơ nâng mi hoặc phẫu thuật treo mí vào cơ trán. Mục đích của phẫu thuật là làm cho độ mở khe mi của mắt bị sụp bằng độ mở khe mi của mắt bình thường.

Ở trẻ em xác định độ tuổi để phẫu thuật hiện chưa thống nhất giữa các nhà khoa học, thông thường sụp mi bẩm sinh được mổ ở lứa tuổi từ 4 đến 5 tuổi, tuy nhiên nếu sụp mi nặng có thể gây nhược thị hoặc lệch tư thế đầu thì cần phải mổ sớm hơn, có thể từ lúc bé 1 tuổi.

Một số lưu ý cần biết khi phẫu thuật sụp mi mắt

  • Phẫu thuật tại mi mắt, hoàn toàn không can thiệp vào tròng mắt
  • Thời gian đầu phẫu thuật (1 – 2 tháng đầu) mắt sẽ không thể nhắm kín lúc ngủ, có thể thấy tròng trắng khi nhìn xuống. Việc điều trị chống khô mắt trong giai đoạn này rất quan trọng do mắt nhắm không kín
  • Không để tròng đen bị khô, cần giữ tròng đen luôn trơn bóng
  • Bệnh nhân tập nhắm mắt, liếc mắt theo các hướng là cần thiết
  • Giữ vệ sinh mắt sạch sẽ
  • Nhỏ thuốc, tra thuốc mỡ theo toa bác sĩ
  • Tái khám đúng hẹn.

Để xác định chính xác trường hợp mắt có bị sụp mi hay không phải được các bác sĩ có kinh nghiệm thăm khám, tư vấn. Bởi một số trường hợp “giả sụp mi”: do mắt nhỏ, thừa da mi quá mức, mắt bị thụt vào do chấn thương, không có nhãn cầu hoặc teo nhãn cầu bệnh lý…

Tại bệnh viện Mắt Quốc Tế Hoàn Mỹ bệnh nhân sẽ được bác sĩ xác định chính xác nguyên nhân gây sụp mi, mức độ sụp mi và chức năng của cơ nâng mi. Sụp mi do nhược cơ có thể điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.

Đang được cập nhật.

Đang được cập nhật.

Phương pháp điều trị

Ưu - Nhược điểm

Chi phí

Đặt lịch khám

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ liên hệ đến bạn trong thời gian sớm nhất.










    Các dịch vụ liên quan

    Bệnh lý Lệ đạo

    Bệnh lý Giác mạc

    Bệnh lý Kết mạc

    Xét nghiệm

    Chuẩn đoán hình ảnh

    LASER Điều trị

    Trung phẫu

    Tiểu phẫu

    Phục hồi chức năng thị giác

    Khám mắt định kỳ