Mắt Hoàn Mỹ

- Bệnh lý Kết mạc

1. Tổng quan

Kết mạc mắt bao gồm kết mạc nhãn cầu (là lớp màng mỏng trong suốt ở bề mặt lòng trắng) và kết mạc mi (là lớp niêm mạc lót bên trong mi trên và mi dưới). Kết mạc lót mặt sau của mi mắt (kết mạc mi dưới hoặc kết mạc sụn mi trên), vượt qua cùng đồ sau đó gấp lại để phủ lên củng mạc cạnh giác mạc (kết mạc nhãn cầu). Kết mạc giúp duy trì màng nước mắt, bảo vệ mắt khỏi dị vật và nhiễm trùng. Các bệnh lý phổ biến nhất là viêm, viêm kết mạc có thể là cấp tính hoặc mãn tính, nhiễm trùng, dị ứng, hoặc có yếu tố kích thích. Ngoài ra còn có các bệnh lý thường gặp về kết mạc khác như bệnh mắt hột, bệnh khô mắt, mộng mắt.. Việc thăm khám sớm và chẩn đoán chính xác rất quan trọng cho việc điều trị các bệnh lý trên.

2. Điều trị

2.1 Bệnh khô mắt

Bệnh khô mắt là gì?

Khô mắt là tập hợp những bệnh của nước mắt và bề mặt nhãn cầu, do khả năng tiết nước và việc thoát nước của mắt bị mất cân bằng.

Bệnh khô mắt là biểu hiện phổ biến của nhiều người hiện nay, đặc biệt là dân văn phòng thường xuyên phải ngồi trước màn hình máy tính. Khô mắt tuy không quá nguy hiểm nhưng sẽ gây nên triệu chứng mắt mệt mỏi, đỏ, rát giảm hiệu suất làm việc.

Trường hợp nghiêm trọng nhất người bệnh có thể dần dần giảm thị lực. Khi khô mắt, người bệnh luôn có cảm giác đôi mắt bỏng rát, nóng, mệt mỏi nặng trĩu. Những biểu hiện thường thấy là nhìn lờ mờ sau khi chớp mắt, chảy nước mắt liên tục, ra ghèn trắng ở 2 hốc mắt.

Nguyên nhân gây khô mắt

Khô mắt do thiểu năng nước mắt: Các tuyến lệ trong và quanh mi mắt có nhiệm vụ tiết nước làm ướt mắt. Khả năng này sẽ giảm dần theo tuổi tác, hoặc những người mắc bệnh về mắt.

Khô mắt do tăng bốc hơi: Với những người thường xuyên phải tiếp xúc với máy vi tính như nhân viên văn phòng sẽ giảm tần số chớp mắt, tăng tốc độ bay hơi của nước mắt dẫn đến tình trạng khô mắt. Hoặc do bệnh nhân bị rối loạn tuyến Meibomius, suy dinh dưỡng, do đeo kính tiếp xúc, viêm kết mạc dị ứng… Ngoài ra những yếu tố như gió, thời tiết môi trường ô nhiễm cũng làm mắt dễ bị khô.

Các test để kiểm tra khô mắt

  • Test lâm sàng
  • Test Schirmer
  • Test BUT
  • Đo tần số chớp mắt
  • Test Rose-bengal
  • Test cận lâm sàng: xét nghiệm kiểm tra tính chất lý hoá học của phim nước mắt , xét nghiệm tổ chức học.

Chẩn đoán và điều trị

  • Khi có các triệu chứng như ngứa mắt, nhạy cảm ánh sáng, mờ mắt thoáng qua, hoặc đang có các bệnh lý như viêm bờ mi, rụng lông mi, viêm giác mạc, hở mi, bệnh nhân cần đến bệnh viện thăm khám để được các bác sĩ tư vấn và điều trị các hội chứng gây khô mắt. Ngoài ra, môi trường làm việc và tuổi tác, cùng với các bệnh lý toàn thân như chàm da, vảy nến cũng cần được nêu rõ khi khám với bác sĩ nhãn khoa để liệu trình điều trị được chính xác
  • Tùy theo cơ chế bệnh sinh, bác sĩ sẽ có những chỉ định điều trị phù hợp như bổ sung nước mắt nhân tạo, đóng điểm lệ duy trì nước mắt, chống viêm, hoặc bổ sung các vitamin và axid béo thiết yếu.

2.2 Bệnh viêm kết mạc

Tìm hiểu bệnh lý

Tình trạng đau mắt đỏ hay còn được biết đến với tên gọi viêm kết mạc là bệnh lý lành tính hay xảy ra và mùa hè nắng nóng. Nếu mỗi người không biết bảo vệ mình thì họ có nguy cơ bị lây nhiễm rất cao. Bệnh thường tự khỏi sau khoảng 1 tuần đến 10 ngày. Tuy nhiên bệnh dễ lây lan đến những người xung quanh, vì thế mỗi người cần hiểu rõ về bệnh, cách xử lý và phòng tránh.

Nguyên nhân

Do virus: Bệnh có thể do nhiều loại virus khác nhau gây ra, nhưng Herpesvirus và Adenovirus là phổ biến hơn cả. Có đến 80% số người bệnh do nguyên nhân này, bệnh thường xảy ra đồng thời với tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên, đau họng hoặc cảm lạnh. Viêm kết mạc do virus rất dễ lây lan khi tiếp xúc trực tiếp với dịch mắt của người bệnh.

Do vi khuẩn: Các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng mắt là: Tụ cầu, Streptococcus, Staphylococcus aureus, Haemophilus,… Trẻ em đang lứa tuổi đi học là đối tượng dễ mắc viêm kết mạc do vi khuẩn nhất, bệnh có thể diễn tiến nặng nếu không điều trị kịp thời. Vi khuẩn gây bệnh cũng dễ dàng lây nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp dịch mắt. Viêm kết mạc do vi khuẩn thường có mủ vàng

Triệu chứng

Tùy theo tác nhân gây bệnh, người bệnh cũng có những triệu chứng khác nhau. Cụ thể:

Triệu chứng bệnh do virus:

  • Kết mạc đỏ ở một hoặc cả hai bên mắt
  • Ngứa, dễ chảy nước mắt, mỏi mắt, có cảm giác cộm xốm mắt
  • Thường đi kèm với triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp trên như: Sốt, hắt hơi, ho, viêm họng, nổi hạch.

Triệu chứng bệnh thường giảm dần và biến mất sau 7 – 10 ngày, nặng hơn có thể gây biến chứng giảm thị lực, thâm nhiễm giác mạc, chói mắt với ánh sáng.

Triệu chứng bệnh do vi khuẩn: Dấu hiệu phân biệt rõ nhất ngoài kết mạc mắt đỏ là người bệnh chảy nhiều nước mắt, ngứa, xuất hiện gỉ mắt màu vàng hoặc xanh nhiều dính cả vào 2 mí mắt, nhất là khi thức dậy vào buổi sáng. Bệnh có thể gặp ở 1 hoặc cả hai bên mắt. Bệnh dễ diễn tiến nặng gây giảm thị lực vĩnh viễn, viêm loét giác mạc.

Triệu chứng bệnh do dị ứng: Viêm kết mạc do dị ứng thường xảy ra ở cả hai bên mắt, gây tình trạng mắt đỏ, chảy nước mắt, ngứa mắt kéo dài. Bệnh thường xuất hiện theo mùa, dễ tái phát khi gặp phải tác nhân dị ứng và thường kèm theo viêm mũi dị ứng.

Điều trị

Đây là bệnh lý lành tính, thường tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên để giảm triệu chứng khó chịu và rút ngắn thời gian bị bệnh, bạn nên điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tùy theo nguyên nhân gây bệnh mà cách điều trị cũng khác nhau.

Với trường hợp virus gây bệnh, nếu triệu chứng nhẹ, bệnh nhân chỉ cần chăm sóc mắt, vệ sinh sạch sẽ và ngăn ngừa lây nhiễm với những người xung quanh. Việc nhỏ nước mắt nhân tạo, chườm mát hoặc rửa mắt bằng nước muối sinh lý 0.9% giúp giảm triệu chứng khó chịu. Trong trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc kháng virus hoặc kháng sinh để ngừa bội nhiễm vi khuẩn.

Viêm kết mạc do vi khuẩn phác đồ điều trị: kháng sinh toàn thân (nếu cần) + kháng sinh tại chỗ (tra mắt) + kháng viêm. Bệnh nhân có thể tự chăm sóc mắt tại nhà và điều trị triệu chứng để giảm cảm giác khó chịu. Bệnh do dị ứng được cải thiện bằng cách loại bỏ tác nhân gây dị ứng. Thuốc chống dị ứng và thuốc nhỏ mắt sẽ hiệu quả trong việc giảm đau, đỏ mắt.

Dù do nguyên nhân nào, khi bị bệnh, bạn cũng cần xử lý đúng cách như sau:

  • Lau rửa sạch dử mắt ít nhất 2 lần mỗi ngày bằng bông hoặc giấy ẩm. Mọi vật dụng làm sạch mắt không sử dụng chung với người khác, khăn hoặc giấy lau không sử dụng lại
  • Người bệnh nghỉ ngơi, cách ly, hạn chế tiếp xúc với người khác. Sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
  • Thuốc nhỏ mắt của người bệnh không dùng chung với người khác vì có thể gây lây nhiễm qua tiếp xúc đầu lọ thuốc. Hơn nữa, việc dùng chung có thể khiến bạn tái nhiễm virus, vi khuẩn khiến bệnh càng nặng thêm
  • Nên rửa sạch tay trước khi vệ sinh mắt, sau đó vẫn cần vệ sinh tay lại bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn
  • Trẻ bị viêm kết mạc nên được nghỉ học, không đưa trẻ tới trường hoặc nơi đông người vì có thể gây lây nhiễm bệnh cho những người khác.

Hầu hết các trường hợp bị bệnh này đều lành tính, thậm chí không cần điều trị cũng có thể khỏi sau 7 – 10 ngày. Tuy nhiên cần theo dõi và tới bệnh viện càng sớm càng tốt nếu có dấu hiệu bất thường như: nhạy cảm với ánh sáng, mờ mắt, đau trong mắt dữ dội, bị viêm kết mạc khi đang mắc hội chứng suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị ung thư, đang mắc bệnh lý về mắt sẵn hoặc đối tượng mắc bệnh là trẻ em, trẻ sơ sinh.

Ngoài ra, bệnh nhân không tự ý mua thuốc điều trị khi không có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc chứa corticoid vì có thể gây biến chứng mất thị lực.

Đang được cập nhật.

Đang được cập nhật.

Phương pháp điều trị

Ưu - Nhược điểm

Chi phí

Đặt lịch khám

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của Quý khách. Chúng tôi sẽ liên hệ đến bạn trong thời gian sớm nhất.










    Các dịch vụ liên quan

    Bệnh lý Lệ đạo

    Bệnh lý Giác mạc

    Xét nghiệm

    Chuẩn đoán hình ảnh

    LASER Điều trị

    Trung phẫu

    Tiểu phẫu

    Phục hồi chức năng thị giác

    Khám mắt định kỳ

    Bệnh lý Mi Mắt